Bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000, bảng số nguyên tố nhỏ hơn 100

Bạn đang xem: bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000, bảng số nguyên tố nhỏ hơn 100 Tại Website dleroisoleiltayho.com

Giải bài tập toán lớp 6 bài 14 trang 47 SGK. Số nguyên tố là gì, cách tìm số nguyên tố, số nguyên tố nhỏ nhất, hợp số là gì, hơp số nhỏ nhất, bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000.You watching: Bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000

Lý thuyết về số nguyên tố, hợp số và bảng số nguyên tố

1. Định nghĩa số nguyên tố là gì?

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Bạn đang xem: Bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000

Ví dụ: Ư(13) = {1; 13} nên 13 là số nguyên tố.

Cách kiểm tra một số là số nguyên tố: Để kết luận số a là số nguyên tố (a > 1), chỉ cần chứng tỏ rằng nó không chia hết cho mọi số nguyên tố mà bình phương không vượt quá a. (Các bạn có thể tự suy nghĩ lý do nhé, hoặc có thể comment tôi sẽ giải thích).

2. Định nghĩa hợp số là gì?

Hợp số là một số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.

Ví dụ: Số 15 có 4 ước là 1; 3; 5; 15 nên 15 là hợp số.

Lưu ý:

a) Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.

b) Số 2 là số nguyên tố nhỏ nhất và cũng là số nguyên tố chẵn duy nhất. Như vậy, trừ số 2, mọi số nguyên tố đều là số lẻ. Nhưng ngược lại, một số lẻ chưa chắc là số nguyên tố.

Xem thêm :  Số đếm tiếng trung chuẩn ❤️️cách đọc bảng số đếm

c) Có vô số số nguyên tố.

3. Bảng số nguyên tố (nhỏ hơn 1000)


*
*

Trả lời câu hỏi bài 14 trang 46 SGK toán lớp 6

Trong các số 7, 8, 9, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số ? Vì sao ?

Giải:

– Số 7 là số nguyên tố vì 7 là số tự nhiên lớn hơn 1 và có hai ước là 1 và chính nó.

– Số 8 là hợp số vì 8 là số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hơn hai ước đó là 1; 2; 4; 8.

– Số 9 là hợp số vì 9 là số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hai ước là 1; 3; 9.

Giải bài tập bài 14 trang 46 Toán 6 Tập 1

Bài 115 trang 47 SGK Toán 6 Tập 1

Các số sau là số nguyên tố hay hợp tố ?

312; 213; 435; 417; 3311; 67.

Giải:

Muốn biết một số có phải số nguyên tố hay không ta phải xem nó có bao nhiêu ước. Vậy nếu ta biết một số có nhiều hơn 2 ước là 1 và chính nó thì số đó chắn chắn là hợp số mà không cần phải tìm hết các ước của nó.

Ta có 3 + 1 + 2 = 6 chia hết cho 3 nên 312 ⋮3; nghĩa là 312 có ước là 3, khác 1 và 312. Vậy 312 là một hợp số.

Tương tự 213 cũng là một hợp số.See more: Hiệp Hội Bảo Vệ Người Tiêu Dùng Việt Nam, Bảo Vệ Người Tiêu Dùng Việt Nam

435 là một hợp số vì 435⋮5.

Xem thêm :  Những câu nói hay về đoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh

Vì 3311 = 11.301 nên 3311 có ước là 11 và 301. Vậy 3311 cũng là một hợp số.

67 là một số nguyên tố vì nó chỉ có hai ước là 1 và 67.

Bài 116 trang 47 SGK Toán 6 Tập 1

Gọi P là tập hợp các số nguyên tố. Điền kí hiệu ∈, ∉ hoặc ⊂ vào ô vuông cho đúng:

83 P , 91 P, 15 N , P N.

Giải:

83 ∈ P, 91 ∉ P, 15 ∈ N, P ⊂ N.

Bài 117 trang 47 SGK Toán 6 Tập 1

Dùng bảng số nguyên tố ở cuối sách, tìm các số nguyên tố trong các số sau:

117; 131; 313; 469; 647.

Giải:

131, 313, 647.

Bài 118 trang 47 SGK Toán 6 Tập 1

Tổng (hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp tố ?

a) 3.4.5 + 6.7; b) 7.9.11.13 – 2.3.4 .7;

c) 3.5.7 + 11.13.17; d) 16354 + 67541.

Giải:

a) Ta có 3.4.5 và 6.7 đều chia hết cho 6 nên 3.4.5 + 6.7 chia hết cho 6 vậy là 3.4.5 + 6.7 một hợp số vì có nhiều hơn 2 ước.

b) Tương tự ta có 7.9.11.13 – 2.3.4.7 chia hết cho 7 nên 7.9.11.13 – 2.3.4.7 là một hợp số.

c) Ta có 3.5.7 + 11.13.17 là một số chẵn nên chia hết cho 2.

Vậy 3.5.7 + 11.13.17 là một hợp số.

d) Ta có 16354 + 67541 là tổng có số tận cùng bởi chữ số 5 nên chia hết cho 5.

Vậy 16354 + 67541 là một hợp số.

Xem thêm: Hướng Dẫn Bật Chế Độ Theo Dõi Trên Facebook Đơn Giản, Dễ Thực Hiện

Bài 119 trang 47 SGK Toán 6 Tập 1

Thay chữ số vào dấu * để được hợp số: ; Giải:

Xem thêm :  Download tranh tô màu bảng chữ cái tiếng việt cho bé

Ta có 02 cách để giải bài này:

Cách 1: Xét xem mỗi số từ 10 đến 19 và từ 30 đến 39 xem số nào có ước khác 1 và chính nó.See more: ‘Hạ Nhiệt’ Điểm Nóng Hang Kia, Pà Cò, Giới Thiệu Huyện Mai Châu

Cách 2: Dùng bảng số nguyên tố ở cuối sách giáo khoa đề loại bỏ các số nguyên tố trong khoảng từ 10 đến 19 và từ 30 đến 39.

Đương nhiên là đối với cách 2 ta sẽ dễ dàng hơn. Tra bảng các số nguyên tố ta có 11, 13, 17, 19, 31, 37 là các số nguyên tố. Vậy:

Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố nhỏ hơn 100 – Toán lớp 6 [ONLINE MATH – OLM.VN]

Xem bài giảng và luyện tập tại https://olm.vn/toanlop6
Sau bài giảng, học sinh sẽ:
Nhận biết được một số là số nguyên tố hay hợp số.
BIết cách xác định các số nguyên tố nhỏ hơn 100 như thế nào.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Thủ Thuật